Quy định mới về đào tạo sát hạch lái xe kể từ ngày 01/7/2026

Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026

1. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu lái xe mô tô các hạng A1, A, B1:

Theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD, khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu lái xe mô tô các hạng A1, A, B1 được quy định rõ như sau:

STT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

  

Hạng A1

Hạng A

Hạng B1

   

I

Đào tạo lý thuyết

 

9

20

36

1

Pháp luật về giao thông đường bộ

giờ

7

16

28

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường

giờ

-

-

4

3

Kỹ thuật lái xe

giờ

2

4

4

II

Đào tạo thực hành

 

3

12

8

4

Thời gian học thực hành lái xe của 01 học viên

giờ

3

12

8

5

Quãng đường học thực hành lái xe của 01 học viên

km

-

-

60

 

Tổng thời gian đào tạo

giờ

12

32

44

Như vậy, Thông tư số 17/2026/TT-BXD đã điều chỉnh chương trình đào tạo hạng A1 theo hướng giảm 01 giờ đào tạo lý thuyết, đồng thời tăng 01 giờ đào tạo thực hành lái xe. (Trước đây tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD, chương trình đào tạo hạng A1 có 10 giờ đào tạo lý thuyết, 02 giờ đào tạo thực hành lái xe).

2. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu lái xe các hạng B, C1

Thông tư số 17/2026/TT-BXD quy định khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu lái xe các hạng B, C1 như sau:

STT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

  

Hạng B

Hạng C1

    

Học xe chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)

Học xe chuyển số cơ khí (số sàn)

 

   

I. Đào tạo lý thuyết

giờ

136

152

152

 

1

Pháp luật về giao thông đường bộ

giờ

90

90

90

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường

giờ

8

18

18

3

Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông

giờ

10

16

16

Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

giờ

4

4

4

 

4

Kỹ thuật lái xe

giờ

20

20

20

5

Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

giờ

4

4

4

II. Đào tạo thực hành

giờ

60

76

85

 

1

Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên

giờ

34

34

35

2

Thời gian học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên

giờ

24

40

48

3

Thời gian học thực hành trên cabin học lái xe ô tô của 01 học viên

giờ

2

2

2

4

Tổng quãng đường học thực hành của 01 học viên

km

950

1.050

1.050

Trong đó

Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên

km

240

240

225

Quãng đường học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên

km

710

810

825

 

III. Tổng thời gian đào tạo

giờ

196

228

237

 

Theo đó, quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái giảm 50 km, bên cạnh đó thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái giảm 07 giờ đối với các hạng B, C1 so với quy định trước đây tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD (Trước đây Thông tư số 14/2025/TT-BXD quy định: Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên là 290km; Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên là 41 giờ).

3. Cấp chứng chỉ bằng bản giấy hoặc bản điện tử cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ

Mặt khác, Thông tư số 17/2026/TT-BXD cũng quy định về cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ như sau: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, người đứng đầu cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cấp chứng chỉ cho người học bằng bản giấy hoặc bản điện tử; trường hợp trả bằng bản điện tử thì đăng tải trên Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để cá nhân in hoặc lưu trữ trên thiết bị điện tử.

Ngoài ra,  Thông tư số 17/2026/TT-BXD cũng cho phép kéo dài thời gian lưu trữ dữ liệu cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (lưu trữ tối thiểu là 50 năm).

Thời gian lưu trữ dữ liệu tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ: dữ liệu về bồi dưỡng, kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ lưu trữ tối thiểu là 03 năm; dữ liệu cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ lưu trữ tối thiểu là 50 năm

Bình luận bài viết

Chưa có bình luận nào.

Xem nhiều nhất

Nghị định 185/2026/NĐ-CP: Nhiều quy định mới về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chính sách đối với cán bộ cơ sở

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Nghị định có nhiều nội dung mới đáng chú ý liên quan đến quy mô, tiêu chuẩn thôn, tổ dân phố; chức danh, tiêu chuẩn người hoạt động không chuyên trách và cơ chế khoán quỹ phụ cấp tại cộng đồng dân cư. 29/05/2026