Kê khai tài sản, thu nhập lần đầu: những quy định cần biết từ ngày 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định số 164/2026/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị chính thức có hiệu lực. Cùng với Luật Phòng, chống tham nhũng và các quy định có liên quan, Nghị định quy định cụ thể về tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc xử lý vi phạm, góp phần nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm của người có chức vụ, quyền hạn.

Ai phải kê khai tài sản, thu nhập lần đầu?

Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, kê khai lần đầu được thực hiện đối với người lần đầu giữ vị trí công tác thuộc diện có nghĩa vụ kê khai, gồm:

- Cán bộ, công chức;

- Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp;

- Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước; người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.

Việc kê khai lần đầu phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

Những tài sản, thu nhập nào phải kê khai?

Theo Nghị định số 164/2026/NĐ-CP, tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai.

Các nhóm tài sản, thu nhập thuộc diện kê khai gồm:

- Quyền sử dụng đất;

- Nhà ở, công trình xây dựng;

- Tài sản khác gắn liền với đất;

- Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp và các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tài sản số và tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tài sản ở nước ngoài;

- Tài khoản ở nước ngoài;

- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

Người có nghĩa vụ kê khai thực hiện theo Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 164/2026/NĐ-CP.

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai trung thực về tài sản, thu nhập - Ảnh internet

Kê khai phải trung thực, đầy đủ và đúng thời hạn

Kê khai tài sản, thu nhập không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là nghĩa vụ pháp lý của người thuộc diện kê khai. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai trung thực về tài sản, thu nhập; giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai.

Nghị định số 164/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm. Căn cứ nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi và các tình tiết liên quan, người có nghĩa vụ kê khai có thể bị xử lý như sau:

- nKhiển trách đối với người kê khai không nộp bản kê khai khi đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đôn đốc bằng văn bản lần thứ hai; kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị đến 10 tỷ đồng; hoặc giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ 150 triệu đồng đến 10 tỷ đồng.

- Cảnh cáo đối với người không nộp bản kê khai đúng hạn khi đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định; kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng; hoặc giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng.

- Cách chức áp dụng đối với người kê khai có chức vụ khi kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng hoặc giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng.

Quyết định xử lý vi phạm được công khai

Một nội dung đáng chú ý khác là quyết định kỷ luật đối với người có hành vi vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập phải được niêm yết công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị xử lý kỷ luật thường xuyên làm việc trong thời gian 15 ngày. Ngoài hình thức niêm yết, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật có thể lựa chọn thực hiện thêm việc thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Việc xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm khác về kiểm soát tài sản, thu nhập được công khai theo quy định của pháp luật.

Nghị định số 164/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 15/5/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Việc xác định đúng đối tượng, thời hạn và nội dung tài sản, thu nhập phải kê khai có ý nghĩa quan trọng trong bảo đảm thực hiện nghiêm các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập.

Cán bộ, công chức và những người thuộc diện có nghĩa vụ kê khai cần chủ động nghiên cứu quy định, thực hiện kê khai đầy đủ, trung thực, chính xác và đúng thời hạn, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản kê khai của mình./.

Bình luận bài viết

Chưa có bình luận nào.

Xem nhiều nhất