Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đến mức nào?
Bộ Tư pháp đã ban hành Văn bản hợp nhất số 02/2026/VBHN-NĐ-BTP ngày 21/8/2026 về Nghị định quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Văn bản giúp tra cứu các quy định đang áp dụng đối với người có thẩm quyền xử phạt, trong đó có Chủ tịch UBND cấp xã.
Văn bản hợp nhất thể hiện nội dung của Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ và các nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 311/2026/NĐ-CP ngày 06/8/2026. Nghị định số 311/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/9/2026. Văn bản hợp nhất phục vụ việc tra cứu thống nhất, không phải một nghị định mới thay thế hai nghị định nêu trên.
Theo Điều 5 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP được thể hiện trong văn bản hợp nhất, Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa của lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Chủ tịch UBND cấp xã này còn có thẩm quyền tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 1 Điều 28 của Luật. Khi xử lý từng vụ việc, cần đối chiếu thêm nghị định quy định xử phạt trong lĩnh vực cụ thể để xác định đúng mức phạt và thẩm quyền áp dụng.
Đối với Chủ tịch UBND cấp tỉnh, mức phạt tiền thuộc thẩm quyền có thể đến mức tối đa của lĩnh vực tương ứng theo Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả khác được quy định tại Điều 5 nêu trên.
Bên cạnh quy định về thẩm quyền, Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính xác định các trường hợp không xử phạt, gồm: hành vi được thực hiện trong tình thế cấp thiết, do phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc sự kiện bất khả kháng; người thực hiện hành vi không có năng lực trách nhiệm hành chính hoặc chưa đủ tuổi bị xử phạt theo quy định. Vì vậy, việc xem xét xử phạt phải dựa trên cả tính chất vụ việc, đối tượng vi phạm và thẩm quyền của người ra quyết định.
Người dân và cơ quan thực thi có thể tra cứu văn bản hợp nhất số 02/2026/VBHN-NĐ-BTP (đính kèm) để xem đầy đủ quy định.
Thông tin chỉ đạo, điều hành
Bình luận bài viết
Chưa có bình luận nào.