Những nội dung về kê khai tài sản thu nhập bổ sung từ ngày 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định số 164/2026/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị chính thức có hiệu lực. Theo quy định mới, người có nghĩa vụ kê khai cần đặc biệt lưu ý trường hợp phải kê khai bổ sung khi tài sản, thu nhập trong năm có biến động từ 1 tỷ đồng trở lên, thời hạn thực hiện và yêu cầu về tính đầy đủ, chính xác của bản kê khai.

Biến động tài sản, thu nhập từ 1 tỷ đồng trở lên phải kê khai bổ sung

Theo khoản 2 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, được sửa đổi, bổ sung, kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên. Tuy nhiên, quy định cũng xác định trường hợp ngoại lệ: nếu người có nghĩa vụ kê khai đã thực hiện kê khai hằng năm theo quy định thì không thực hiện kê khai bổ sung.

Đối với trường hợp thuộc diện kê khai bổ sung, việc kê khai phải được hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập.

Do đó, người có nghĩa vụ kê khai cần chủ động theo dõi biến động tài sản, thu nhập của mình trong năm để xác định đúng nghĩa vụ kê khai, tránh tình trạng chậm kê khai hoặc bỏ sót nội dung thuộc diện phải kê khai.

Biến động tài sản, thu nhập từ 1 tỷ đồng trở lên phải kê khai bổ sung - ảnh internet

Sử dụng đúng mẫu kê khai tài sản, thu nhập bổ sung

Từ ngày 01/7/2026, việc kê khai bổ sung được thực hiện theo Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập bổ sung tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 164/2026/NĐ-CP.

Một điểm cần đặc biệt lưu ý là trường hợp bản kê khai không đúng mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền sẽ yêu cầu người kê khai thực hiện kê khai bổ sung hoặc kê khai lại. Thời hạn kê khai bổ sung hoặc kê khai lại là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Vì vậy, người thuộc diện kê khai cần nghiên cứu kỹ mẫu và hướng dẫn kê khai; bảo đảm các thông tin được kê khai đầy đủ, rõ ràng, chính xác, hạn chế việc phải bổ sung hoặc kê khai lại.

Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập

Theo Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc. Pháp luật cũng quy định việc công khai bản kê khai trong một số trường hợp cụ thể.

- Đối với người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, bản kê khai được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.

- Đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, việc công khai thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

- Đối với người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân, bản kê khai phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trước khi bầu, phê chuẩn.

- Đối với người dự kiến được bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước, bản kê khai được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ nhiệm hoặc tại cuộc họp của Hội đồng thành viên khi tiến hành bầu chức vụ lãnh đạo, quản lý.

10 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong xác minh tài sản, thu nhập

Điều 18 Nghị định số 164/2026/NĐ-CP quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập, cụ thể: 

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình xác minh để thực hiện hành vi trái pháp luật; sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà hoặc lạm quyền trong quá trình xác minh.

- Xác minh những vấn đề, nội dung ngoài kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập đã được phê duyệt.

- Cố ý không báo cáo khi phát hiện dấu hiệu vi phạm; bao che cho người được xác minh; cố ý kết luận sai sự thật; kết luận, quyết định, xử lý trái pháp luật.

- Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

- Tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập.

- Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xác minh; tác động làm sai lệch kết quả xác minh tài sản, thu nhập.

- Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung xác minh.

- Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người xác minh tài sản, thu nhập; gây khó khăn cho hoạt động xác minh.

- Phân biệt đối xử, trả thù, trù dập người cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập.

- Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

Việc kê khai tài sản, thu nhập là một trong những biện pháp quan trọng nhằm kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn, góp phần phòng ngừa tham nhũng, tăng cường tính công khai, minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động công vụ.

Người có nghĩa vụ kê khai cần chủ động nghiên cứu các quy định của pháp luật, xác định đúng trường hợp phải kê khai, sử dụng đúng mẫu, kê khai đầy đủ và thực hiện đúng thời hạn theo quy định.

Bình luận bài viết

Chưa có bình luận nào.

Xem nhiều nhất